• Là một trong các cách chia tính từ い trong tiếng Nhật, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ nhằm mô tả đặc điểm hoặc tính chất của thứ nào đó trong ngữ cảnh thân mật.
  • Được chia thành các thì theo thời gian (hiện tại / quá khứ) hay thể khẳng định / phủ định, và mỗi dạng được tạo ra bằng cách lược bỏ です khỏi thể lịch sự.
  • Thể thông thường thường được sử dụng giữa bạn bè và các thành viên trong gia đình, trong khi thể lịch sự thường được sử dụng trong môi trường kinh doanh hoặc các tình huống trang trọng khác.

Câu ví dụ

  • 今年(ことし)(なつ)は、とても(あつ)い。
    Mùa hè năm nay rất là nóng.
  • 最近(さいきん)雑誌(ざっし)は、あまり面白(おもしろ)くない。
    Ngày nay tạp chí không mấy thú vị.
  • あの(みせ)のお寿司(すし)は、おいしかった。
    Món sushi ở nhà hàng đó rất ngon.
  • 荷物(にもつ)は、あまり(おも)くなかった。
    Hành lý không nặng lắm.
  • 一緒(いっしょ)()く? ー いいの?()きたい 。
    Cậu đi cùng không? - Được không? Tớ muốn đi.

Thẻ

JLPT N5