Ngữ pháp
Mẫu ngữ pháp
N + に対して…
N + に対する… N + に対し… N + に対しては… N + に対しても…
- Một mẫu ngữ pháp được sử dụng để diễn tả hành động, phản ứng hoặc thái độ hướng đến ai đó hoặc điều gì đó.
- Thường được dùng để mô tả cách một người cư xử với người khác, cách ai đó phản ứng với hành động, hoặc cách điều gì đó áp dụng cho tình huống hoặc nhóm cụ thể.
- Thường được sử dụng cùng với trợ từ "は" để nhấn mạnh và "も" để chỉ sự bổ sung.
Câu ví dụ
-
先生に対して、「お前」と言ってはいけない。Không được gọi thầy giáo là “omae” (mày).
-
母の子どもに対する言葉は、いつも優しかった。Những lời mẹ nói với chúng tôi luôn rất dịu dàng.
-
お客様からの質問に対し、上手く答えることができなかった。Tôi không thể trả lời đúng câu hỏi của khách hàng.
-
「人よりもお金が大切だ」という上田さんの考えに対しては、賛成できません。Tôi không thể đồng ý với quan điểm của anh Ueda rằng "tiền quan trọng hơn con người."
-
田中さんは、誰に対しても親切です。Anh Tanaka luôn đối xử tốt với mọi người.
Thẻ
JLPT N3