Ngữ pháp
Keigo (Kính ngữ)
くださる
- Một dạng đặc biệt của sonkeigo (尊敬語, tôn kính ngữ) được sử dụng cho động từ "くれる".
- Thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng để thể hiện sự tôn trọng khi nói về hành động cho hoặc làm một điều gì đó cho người nói từ người có địa vị cao hơn.
Câu ví dụ
-
先生が、私に日本のお菓子をくださいました。Thầy giáo đã cho tôi bánh kẹo Nhật Bản.
-
課長が、先週撮った写真をくださいました。Trưởng phòng đã cho tôi những bức ảnh chụp tuần trước.
-
部長の奥様が、使いやすいペンをくださった。Vợ của trưởng phòng đã tặng tôi một cây bút rất dễ sử dụng.
-
おいしい紅茶だね。 ー うん。田中さんがくださったんだ。Trà ngon quá nhỉ. - Ừ. Anh Tanaka đã cho đấy.
-
このお菓子は、何ですか。 ー 部長がくださった、出張のおみやげです。Đây là bánh kẹo gì vậy? - Đây là quà lưu niệm từ chuyến công tác mà giám đốc đã cho.
Thẻ
JLPT N4