• Một trong những cách sử dụng của trợ từ "は" để đánh dấu chủ đề của câu.
  • Chủ đề của câu thường có thể là chủ ngữ của câu. Khi chủ đề và chủ ngữ khác nhau, lưu ý rằng chủ ngữ có thể bị bỏ qua.

Câu ví dụ

  • (やま)()さん、(しゅう)(まつ)(なに)をしますか。 ー (りょう)()をします。
    Yamada-san, cuối tuần này bạn sẽ làm gì? ー Tôi sẽ nấu ăn.
  • もう、レポートを()きましたか。 ー いいえ。レポートは、()(した)()きます。
    Bạn đã viết báo cáo chưa? - Chưa, tôi sẽ viết báo cáo vào ngày mai.
  • ()(よう)()に、(えい)()()()きませんか。 ー ()(よう)()は、ちょっと...。
    Thứ Bảy chúng ta đi xem phim nhé? - Thứ Bảy thì hơi...
  • (ばん)ごはんは? ー もう()べました。
    Bữa tối thì sao? - Tôi đã ăn rồi.
  • (ひる)ごはんは、ハンバーガーでした。
    Bữa trưa là hamburger.

Thẻ

JLPT N5