• Mẫu ngữ pháp dùng để so sánh hai sự vật hoặc hành động và để diễn tả rằng một bên (Y) nhiều hơn bên còn lại kia (X).

Nghĩa

Y nhiều hơn X

Câu ví dụ

  • 金沢(かなざわ)より京都(きょうと)のほうが、有名(ゆうめい)です。
    Kyoto nổi tiếng hơn Kanazawa.
  • 日本(にほん)は、(ふゆ)より(なつ)のほうが、ずっと(あつ)いです。
    Nhật Bản mùa hè nóng hơn nhiều so với mùa đông.
  • (わたし)は、(はる)より、(あき)のほうが、()きです。
    Tôi thích mùa thu hơn mùa xuân.
  • コーヒーより、ジュースのほうが、ほしいです。
    Tôi thích nước trái cây hơn cà phê.
  • アメリカより、日本(にほん)のほうが(おお)きくないです。
    Nhật Bản không lớn bằng Mỹ.
  • でも、(ふゆ)は、東京(とうきょう)より、金沢(かなざわ)のほうが、ずっと(さむ)いですよ。
    Nhưng vào mùa đông, ở Kanazawa lạnh kéo dài hơn ở Tokyo.

Thẻ

JLPT N5