• Dạng phủ định của thể ます ở thì quá khứ được dùng để phủ nhận hoặc phủ định một hành động hoặc sự kiện trong quá khứ một cách lịch sự.
  • Để tạo dạng phủ định, thay thế ます ở thể ます bằng ませんでした (ví dụ: 書きます→書きませんでした).

Câu ví dụ

  • 今朝(けさ)(くすり)()みませんでした。
    Sáng nay tôi đã không uống thuốc.
  • 昨日(きのう)学校(がっこう)でサッカーをしませんでした。
    Hôm qua tôi đã không chơi bóng đá ở trường.
  • 先週(せんしゅう)(あね)()(かい)()ませんでした。
    Tuần trước chị tôi không đến dự tiệc nhậu.
  • 昨日(きのう)日本語(にほんご)勉強(べんきょう)しませんでした。
    Hôm qua tôi đã không học tiếng Nhật.
  • 今日(きょう)は、大学(だいがく)()きませんでした。
    Hôm nay tôi không đến trường đại học.

Thẻ

JLPT N5