• Mẫu ngữ pháp dùng để cung cấp tên hoặc từ cụ thể cho một cái gì đó (N) mà người nghe có thể không quen thuộc hoặc người nói nên làm rõ những gì họ đang đề cập đến.
  • Trong các cuộc hội thoại hàng ngày, "っていう" hoặc "って" thường được dùng thay cho "という".

Nghĩa

một cái gì đó gọi là ~

Câu ví dụ

  • ()(ほん)の「ニセコ」という(まち)で、スキーをしました。
    Tôi đã đi trượt tuyết ở một thành phố có tên là "Niseko" của Nhật.
  • 『おはよう』という(こと)()()っていますか。
    Anh có biết từ 'Ohayo' không?
  • (いま)、『ツーピース』っていう(まん)()(にん)()だ。
    Một tác phẩm truyện tranh có tên là Two Pieces hiện nay rất phổ biến.
  • (わたし)は、「()(ろう)」という(いぬ)()っています。
    Tôi nuôi một con chó tên là "Taro".
  • このマークは、(せん)(たく)()(あら)えるという()()ではありません。
    Ký hiệu này không có nghĩa là có thể giặt bằng máy giặt.
  • ところで、「エマ」という名前(なまえ)は、どんな意味(いみ)があるんですか。
    Nhân tiện, cho tôi hỏi cái tên "Emma" có ý nghĩa là gì vậy?

Thẻ

JLPT N5