• "ご" là một tiền tố kính ngữ được đặt trước một danh từ (N) để thể hiện sự tôn trọng của người nói đối với người nghe hoặc sự vật.
  • Nó thêm sắc thái lịch sự hoặc trang nhã mà không làm thay đổi ý nghĩa cốt lõi của từ.

Câu ví dụ

  • (けっ)(こん)、おめでとうございます。
    Chúc mừng đám cưới.
  • (せん)(せい)、ご(れん)(らく)をお()ちしています。
    Thưa thầy, em đang chờ phản hồi từ thầy.
  • ()(けん)がありましたら、おっしゃってください。
    Nếu bạn có ý kiến gì, xin hãy nói.
  • ()(まえ)とご(じゅう)(しょ)を、こちらの(しょ)(るい)にお()きください。
    Xin vui lòng điền tên và địa chỉ của bạn vào giấy tờ này.
  • (ちゅう)(もん)(なん)でしょうか。 ー コーヒーをお(ねが)いします。
    Quý khách muốn gọi món gì? - Tôi xin một ly cà phê.

Thẻ

JLPT N4