• Mẫu ngữ pháp được sử dụng một cách lịch sự và khiêm tốn để diễn đạt rằng người nói được người khác cho phép thực hiện một hành động nào đó.
  • Dùng cho hành động của chính người nói, và thường dùng khi muốn thể hiện sự tôn trọng, biết ơn đối với người cho phép.
  • Lưu ý rằng vì "いただく" là khiêm nhường ngữ của động từ "もらう", nên "V(sai khiến) + せていただく" được sử dụng như cách diễn đạt khiêm nhường của mẫu ngữ pháp "V(sai khiến) + せてもらう".

Nghĩa

Hãy để tôi làm; Cho phép tôi làm

Câu ví dụ

  • (わたし)も、(かい)()(しゅっ)(せき)させていただきます。
    Cho phép tôi cũng được tham dự cuộc họp.
  • (こん)(げつ)(やす)みを()らせていただきます。
    Cho phép tôi xin nghỉ trong tháng này.
  • ()(した)、メールにお(へん)()させていただきます。
    Tôi xin phép trả lời email của bạn vào ngày mai.
  • (わたし)は、()(した)(やす)ませていただきます。
    Ngày mai tôi xin phép được nghỉ.
  • (わたし)が、(がっ)(こう)(あん)(ない)させていただきます。
    Tôi xin phép được hướng dẫn trường học cho các bạn.
  • ええ。メニューを(つくえ)(うえ)()かせていただきます。
    Vâng. Cho phép tôi được đặt menu lên bàn của quý khách.

Thẻ

JLPT N4