• Tính từ い là một trong hai loại tính từ trong tiếng Nhật, kết thúc bằng ký tự い khi bổ nghĩa cho danh từ để mô tả đặc điểm, tính chất của chúng.
  • Tính từ い được chia thể dựa trên từ gốc và thêm い, nên nếu loại bỏ phần đuôi い khỏi tính từ い hoàn chỉnh thì sẽ lấy được từ gốc. Ví dụ, từ gốc của おいしい là おいし, và từ gốc này được chia thành tính từ い.

Câu ví dụ

  • これは、いいかばんですね。
    Đây là một cái túi rất tốt nhỉ.
  • (かれ)は、(わか)先生(せんせい)ですね。
    Anh ấy là một giáo viên trẻ nhỉ.
  • おいしいケーキが、(たの)しみです。
    Tôi đang mong chờ chiếc bánh ngon tuyệt.
  • 東京(とうきょう)は、(うつく)しい(まち)です。
    Tokyo là một thành phố đẹp.
  • これは、おいしい料理(りょうり)です。
    Đây là món ăn ngon.
  • へえー。どちらも、(うつく)しい(まち)ですね。
    Wow. Cả hai đều là những thành phố đẹp.

Thẻ

JLPT N5