Ngữ pháp
Tính từ い
さ形 (Danh từ hóa)
- Một cách chia của tính từ い được sử dụng để biến tính từ thành danh từ thể hiện mức độ hoặc chất lượng của tính từ đó.
- Để tạo thể さ, thêm "さ" vào gốc của tính từ い.

Câu ví dụ
-
富士山の高さは、3,776メートルです。Độ cao của núi Phú Sĩ là 3.776 mét.
-
この川の長さは、だいたい100キロです。Chiều dài của con sông này khoảng 100 km.
-
イタリアのコーヒーの苦さが好きです。Tôi thích vị đắng của cà phê Ý.
-
この果物の甘さは、砂糖と同じです。Độ ngọt của trái cây này giống như đường.
-
この箱の重さは、どのくらいですか。 ー 3キロです。Hộp này nặng bao nhiêu? - Nó nặng 3 kg.
Thẻ
JLPT N4