• Liên từ (từ nối câu) dùng để chỉ một chuỗi hành động hoặc sự kiện.
  • Những hành động hoặc sự kiện sau そして được coi là quan trọng hơn những hành động hoặc sự kiện trước đó.
  • Thêm vào đó, nó cũng được sử dụng khi liệt kê nhiều mục liên quan theo trình tự.

Nghĩa

sau đó

Câu ví dụ

  • まず(たまご)()きます。そして、(にく)を200グラムいれます。
    Đầu tiên, sẽ chiên trứng. Sau đó cho thêm 200 gam thịt.
  • あの(おんな)()(やさ)しくて、そして笑顔(えがお)素敵(すてき)です。
    Cô gái đó thật dịu dàng và có khuôn mặt cười rất đẹp.
  • (わたし)(はし)った。そして、のどが(かわ)いたので(みず)()んだ。
    Tôi đã chạy bộ. Và vì khát, nên tôi đã uống nước.
  • (わたし)日本語(にほんご)勉強(べんきょう)しています。そして、英語(えいご)勉強(べんきょう)しています。
    Tôi đang học tiếng Nhật. Và tôi cũng đang học tiếng Anh.
  • 夏休(なつやす)み、(とも)だちと(うみ)()きました。そして、たくさん写真(しゃしん)()りました。
    Trong kỳ nghỉ hè, tôi đã đi biển với bạn. Và chúng tôi đã chụp nhiều ảnh.

Thẻ

JLPT N4