• Là Là một trong các cách chia động từ trong tiếng Nhật, được sử dụng để tạo câu điều kiện gồm có hai mệnh đề là điều kiện và kết quả.
  • Khi điều kiện ở dạng khẳng định, mẫu này thường chỉ ra rằng kết quả tích cực sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng. Ngược lại, khi điều kiện ở dạng phủ định, mẫu này thường chỉ ra rằng kết quả tiêu cực sẽ xảy ra nếu điều kiện không được đáp ứng.
  • Để hình thành thể điều kiện của động từ, hãy tuân theo ba quy tắc sau tùy thuộc vào nhóm động từ:
    - Nhóm 1: Thay nguyên âm cuối う bằng nguyên âm え và thêm ば.
    - Nhóm 2: Thay đuôi る bằng れば.
    - Nhóm 3: Tuân theo quy tắc đặc biệt.

Nghĩa

nếu

Câu ví dụ

  • (かね)があれば、旅行(りょこう)()きます。
    Nếu có tiền thì tôi sẽ đi du lịch.
  • 病気(びょうき)(なお)れば、退院(たいいん)できます。
    Nếu anh bình phục, anh có thể ra viện.
  • 7()()きなければ、会社(かいしゃ)(おく)れるよ。
    Nếu bạn không dậy lúc 7:00, bạn sẽ trễ giờ làm.
  • 仕事(しごと)(はや)()われば、()(かい)()く。
    Nếu công việc kết thúc sớm, tôi sẽ đi uống rượu.
  • A社(しゃ)社員(しゃいん)になれば、いい給料(きゅうりょう)がもらえる。
    Nếu trở thành nhân viên của công ty A, bạn sẽ nhận được mức lương tốt.
  • ()みたい(ほん)があれば、()りられますよ。
    Nếu là sách mà bạn muốn đọc thì bạn có thể mượn chúng.

Thẻ

JLPT N4