Mẫu ngữ pháp
〜とおり
- Mẫu ngữ pháp được sử dụng để mô tả trạng thái rằng điều gì đó tuân theo một hình mẫu hoặc trật tự cụ thể.
- Thường được dùng để mô tả tình huống trong đó điều gì đó diễn ra đúng như dự kiến hoặc kế hoạch.
- とおり bản thân nó là một danh từ và khi kết hợp với các trợ từ の hoặc に, nó sẽ bổ nghĩa cho danh từ hoặc động từ tương ứng.
- そのとおり thường được sử dụng khi bạn đồng ý với những gì người khác đã nói.
Nghĩa
giống như; đúng như
Cách kết hợp
- V(現在肯定) + とおり
- V(過去肯定) + とおり
- N + の + とおり
Câu ví dụ
-
復習のやり方は、先生のアドバイスのとおりです。Phương pháp ôn tập thì theo đúng như lời khuyên của thầy (cô) giáo.
-
東京駅は、写真のとおりの美しい駅です。Nhà ga Tokyo cũng đẹp như trong ảnh.
-
医者が言ったとおりに、1日3回薬を飲む。Tôi uống thuốc ba lần một ngày, như bác sĩ nói.
-
この問題の答えは、Bですよね。ー そのとおりです。Câu trả lời cho câu hỏi này là B, phải không? - Đúng là như vậy.
-
先生の言うとおりに、日本語を復習します。Tôi sẽ ôn tập tiếng Nhật theo lời thầy dạy.
-
はい!この牛丼は、むかし、漫画で読んだとおりです。Vâng! Món cơm thịt bò gyudon này giống y như trong cuốn truyện manga mà tôi đã đọc từ ngày xưa.
Thẻ
JLPT N4