• Tính từ 良い có hai kiểu phát âm là いい và よい.
  • いい được sử dụng phổ biến hơn trong hội thoại hàng ngày, trong khi よい thường được sử dụng trong văn bản hoặc ngữ cảnh trang trọng.
  • Cần lưu ý rằng việc chia thể của tính từ 良い cơ bản phải được dựa trên よい, không phải いい
    - Hiện tại khẳng định: いい hoặcよい
    - Hiện tại phủ định: よくない
    - Quá khứ khẳng định: よかった
    - Quá khứ phủ định: よくなかった

Câu ví dụ

  • 独身(どくしん)は、いいです。
    Độc thân thì tốt.
  • このガイドブックは、よくないです。
    Cuốn sách hướng dẫn này không tốt.
  • 昨日(きのう)映画(えいが)は、よかったです。
    Bộ phim hôm qua hay lắm.
  • 先週(せんしゅう)のパーティーは、よくなかったです。
    Buổi tiệc tuần trước không ổn.
  • 韓国(かんこく)旅行(りょこう)は、とてもよかったです。
    Chuyến du lịch Hàn Quốc rất tốt.
  • それはよかったですね。
    Vậy thì tốt quá nhỉ.

Thẻ

JLPT N5