• Mẫu ngữ pháp dùng để nhấn mạnh điều gì đó (N) bằng cách thêm thông tin cụ thể làm chủ đề.
  • Thường dùng để trả lời câu hỏi của người khác hoặc chỉnh sửa lại ý hiểu lầm của họ.
  • Lưu ý rằng trợ từ の đóng vai trò như một từ bổ nghĩa, biến động từ hoặc tính từ thành danh từ và trợ từ は đánh dấu một chủ ngữ.

Nghĩa

~ là n

Cách kết hợp

  • V(普通(ふつう)) + のは
  • いA(普通(ふつう)) + のは
  • なA(普通(ふつう)) + な + のは
  • N(普通(ふつう)) + な + のは

Câu ví dụ

  • (わたし)()んでいるのは、アメリカです。
    Nơi mà tôi đang sống là nước Mỹ.
  • 一年(いちねん)一番(いちばん)(いそが)しいのは、12(がつ)です。
    Thời gian bận rộn nhất trong năm là tháng mười hai.
  • この(まち)一番(いちばん)にぎやかなのは、公園(こうえん)だ。
    Nơi nhộn nhịp nhất trong thành phố này là công viên.
  • (つま)(はじ)めて()ったのは、大学(だいがく)じゃありません。高校(こうこう)です。
    Lần đầu gặp vợ tôi không phải ở đại học. Mà là ở trường cấp ba.
  • (わたし)がよく()くのは、ゲームの音楽(おんがく)です。エマさんは?
    Tôi thì hay nghe các loại nhạc trong game.Còn bạn thì sao, Emma?
  • (わたし)()まれたのは、ジャズが有名(ゆうめい)(まち)です。
    Tôi sinh ra ở một thành phố nổi tiếng về nhạc jazz.

Thẻ

JLPT N4