Ngữ pháp
Mẫu ngữ pháp
V(ます) + ますので…
- Mẫu ngữ pháp được sử dụng để chỉ ra mối quan hệ nhân quả trong câu một cách lịch sự.
- Trong hội thoại, khi người nói tin rằng người nghe có thể suy ra mệnh đề sau "ますので", mệnh đề đó thường được bỏ qua và câu kết thúc bằng "ますので".
Câu ví dụ
-
雨が降っていますので、気をつけてお帰りください。Trời đang mưa, xin hãy cẩn thận khi về nhà.
-
熱がありますので、今日は会社を休ませていただきます。Tôi bị sốt nên xin phép nghỉ làm hôm nay.
-
社長は、今、会議をしていますので、あとでご連絡します。Giám đốc đang họp, tôi sẽ liên lạc lại sau.
-
私には、この仕事はできないと思いますので、他の方にお願いします。Tôi nghĩ mình không thể làm công việc này, nên nhờ người khác làm.
-
書類を送りますので、見ていただけますか。 ー 分かりました。Tôi sẽ gửi tài liệu, bạn có thể xem qua được không? - Được, tôi hiểu rồi.
Thẻ
JLPT N4