• Một danh từ được sử dụng để chỉ một thời điểm hoặc dịp cụ thể khi điều gì đó xảy ra.
  • Vì bản thân "とき" không thể được sử dụng một mình, nó thường được sử dụng cùng với một động từ, tính từ hoặc danh từ để tạo thành một cụm từ đóng vai trò là chủ ngữ hoặc chủ đề của câu.

Cách kết hợp

  • V(普通(ふつう)) + とき
  • いA(普通(ふつう)) + とき
  • なA(普通(ふつう)) + な + とき
  • N(普通(ふつう)) + の + とき

Câu ví dụ

  • ()(ほん)(りょ)(こう)したときを、(わす)れることができません。
    Tôi không thể quên khoảng thời gian du lịch ở Nhật.
  • (おとうと)がいないときは、(いえ)(なか)(しず)かです。
    Khi em trai tôi không có nhà, trong nhà rất yên tĩnh.
  • (あつ)いときより、(さむ)いときの(ほう)()きです。
    Tôi thích lúc trời lạnh hơn là lúc trời nóng.
  • (なに)(ひつ)(よう)なときは、いつでも(でん)()してください。
    Khi cần gì, hãy gọi cho tôi bất cứ lúc nào.
  • (あめ)のときしか、この(はな)()きません。
    Bông hoa này chỉ nở khi trời mưa.

Thẻ

JLPT N5