• Mẫu ngữ pháp dùng để nhấn mạnh rằng ai đó đã hoàn thành hành động của họ hoặc một sự kiện đã kết thúc.
  • Trong cuộc trò chuyện thân mật, dạng rút gọn "ちゃう" hoặc "じゃう" thường được dùng thay cho "てしまう".

Nghĩa

hoàn thành; kết thúc

Câu ví dụ

  • 今晩(こんばん)、レポートを全部(ぜんぶ)()いてしまいます。
    Tối nay tôi sẽ viết xong toàn bộ bản báo cáo.
  • 来週(らいしゅう)旅行(りょこう)荷物(にもつ)を、今晩(こんばん)ホテルに(おく)ってしまいます。
    Tôi sẽ gởi hành lý cho chuyến đi vào tuần tới đến khách sạn tối nay.
  • 田中(たなか)さんは、旅行(りょこう)()ってしまったから、留守(るす)ですよ。
    Tanaka-san đi du lịch rồi, nên không có ở nhà đâu.
  • ()ってください。()からない言葉(ことば)を、スマホにメモしてしまいます。
    Chờ đã. Tôi phải ghi chú lại những từ mà mình không hiểu vào điện thoại di động đã.
  • あれ?冷蔵庫(れいぞうこ)にあったワインは、どこ? ー もう、みんなで()んじゃった。
    Ủa? Chai rượu trong tủ lạnh đâu rồi? - Mọi người đã uống hết rồi.
  • 冷蔵庫(れいぞうこ)にあったケーキを全部(ぜんぶ)()べちゃった。
    Tôi đã ăn hết bánh trong tủ lạnh.
  • ()ってください。わからない言葉(ことば)を、スマホにメモしてしまいます。
    Chờ đã. Tôi phải ghi chú lại những từ mà mình không hiểu vào điện thoại di động đã.

Thẻ

JLPT N4