• Một trong những cách sử dụng của trợ từ "は" để nhấn mạnh một địa điểm, thời gian hoặc ngữ cảnh cụ thể bằng cách kết hợp với một trợ từ khác.

Câu ví dụ

  • ()(ほん)では、(いえ)(なか)(くつ)()いでください。
    Ở Nhật, xin hãy cởi giày khi vào nhà.
  • (てん)()のいい()には、(あさ)(さん)()しています。
    Vào những ngày đẹp trời, tôi thường đi dạo buổi sáng.
  • (やま)()さんとは、()ったことがありません。
    Tôi chưa từng gặp anh Yamada.
  • ここからは、チケットを()った(ひと)しか(はい)れません。
    Từ đây trở đi, chỉ những người mua vé mới được vào.
  • (なん)()まで、(がっ)(こう)にいますか。 ー 12()までは、います。
    Bạn ở trường đến mấy giờ? - Tôi ở đến 12 giờ.

Thẻ

JLPT N4