Động từ
Thể sai khiến 〜させる
- Là một trong các cách chia động từ trong tiếng Nhật, được dùng để diễn đạt rằng ai đó bắt buộc hoặc cho phép người khác thực hiện một hành động.
- Để hình thành thể sai khiến của động từ, cần tuân theo ba quy tắc sau tùy thuộc vào nhóm động từ:
- Nhóm 1: Thay nguyên âm cuối う bằng nguyên âm あ rồi thêm せる.
- Nhóm 2: Thay đuôi る bằng させる.
- Nhóm 3: Tuân theo quy tắc đặc biệt.
- Thể sai khiến thường được sử dụng trong hai mẫu sau:
Trong trường hợp tự động từ (không có tân ngữ trực tiếp):
[Người sai khiến] は [Người bị sai khiến] を V(sai khiến)。
Trong trường hợp tha động từ (với tân ngữ trực tiếp):
[Người sai khiến] は [Người bị sai khiến] に [Đối tượng] を V(sai khiến)。
- V(sai khiến): Hành động được mô tả bằng động từ thể sai khiến
- Người bị sai khiến: Người (hoặc vật) thực hiện hành động
- Người sai khiến: Người (hoặc vật) bắt người bị sai khiến thực hiện hành động
- Đối tượng: Sự vật (hoặc người) chịu tác động của hành động
Nghĩa
khiến ai đó làm; bắt ai đó làm
Câu ví dụ
-
先生は、学生を立たせました。Thầy (cô) giáo đã bắt các học sinh phải đứng dậy.
-
飲み会で、部長は田中さんを踊らせました。Tại buổi tiệc nhậu, trưởng phòng đã bắt Tanaka-san nhảy.
-
母は、私に、弟の服を変えさせました。Mẹ tôi bắt tôi thay quần áo cho em trai.
-
社長は、山田さんに、壁に絵を掛けさせた。Chủ tịch đã bắt Yamada-san treo một bức tranh lên tường.
-
お母さんは、子どもを歯医者に行かせた。Mẹ đã cho con đi khám nha sĩ.
-
母は、子どもに野菜を食べさせた。Mẹ đã bắt con ăn rau.
-
父は私に、本を読ませました。Bố đã bắt tôi đọc sách.
-
お酒をたくさん飲ませるのはよくないです。Việc bắt người khác uống nhiều rượu là không tốt.
-
子どもの頃、父は僕に剣道や柔道を習わせました。Lúc tôi còn nhỏ, ba tôi đã bắt tôi học kendo và judo.
-
それなのに、毎週、父は僕を練習に行かせました。Mặc dù vậy, nhưng mỗi tuần ba tôi vẫn bắt tôi đi luyện tập.
Thẻ
JLPT N4