• Mẫu ngữ pháp dùng để đưa ra lời khuyên hoặc đề xuất nhằm hy vọng ai đó sẽ đạt được kết quả tốt hơn.

Nghĩa

sẽ tốt khi làm; nên làm

Câu ví dụ

  • 京都(きょうと)なら、金閣寺(きんかくじ)()くといいですよ。
    Nếu là Kyoto, thì bạn nên đến chùa Kinkakuji.
  • (あたま)(いた)いんですか。この(くすり)()むといいですよ。
    Anh có bị đau đầu không? Anh nên uống thuốc này.
  • 日本(にほん)留学(りゅうがく)のことは、山田(やまだ)さんに相談(そうだん)するといい。
    Nên tham khảo ý kiến của Yamada-san về việc du học Nhật Bản.
  • りんごがたくさんあったら、ジュースにするといいよ。
    Nếu có nhiều táo, tốt nhất nên làm nước ép.
  • (あつ)()も、(あめ)()も、使(つか)える(かさ)があるといいですよ。
    Có một chiếc ô có thể dùng được cả ngày nắng lẫn ngày mưa thì tốt nhỉ.
  • (あめ)でも(たの)しめるところを、(さが)しておくといいでしょう。
    Bạn nên tìm sẵn một nơi mà bạn có thể tận hưởng ngay cả khi trời mưa.

Thẻ

JLPT N4