Mẫu ngữ pháp
N + があります (Sự kiện)
- Mẫu ngữ pháp được sử dụng để chỉ ra rằng một sự kiện sẽ diễn ra hoặc được tổ chức.
- thường được sử dụng cùng với trợ từ "で" để truyền đạt địa điểm của một sự kiện.
Nghĩa
There is/are
Câu ví dụ
-
来週、東京でコンサートがあります。Tuần sau có buổi hòa nhạc ở Tokyo.
-
火曜日に、テストがあります。Có bài kiểm tra vào thứ Ba.
-
来月、日本とブラジルのサッカーの試合があります。Tháng sau sẽ có trận đấu bóng đá giữa Nhật Bản và Brazil.
-
明日は、日本語のクラスがありません。Ngày mai không có lớp tiếng Nhật.
-
午後、会議がありますか。 ー いいえ。ありませんよ。Chiều nay bạn có cuộc họp không? - Không, tôi không có.
Thẻ
JLPT N5