• Một mẫu ngữ pháp được sử dụng để diễn đạt rằng ai đó đang giả vờ hoặc hành động như thể điều gì đó là sự thật trong khi thực tế không phải vậy.

Cách kết hợp

  • V(普通(ふつう)) + ふりをする
  • いA(普通(ふつう)) + ふりをする
  • なA(普通(ふつう)) + な + ふりをする
  • N(普通(ふつう)) + の + ふりをする

Câu ví dụ

  • (さけ)苦手(にがて)なので、()(かい)()むふりをして全部(ぜんぶ)(のこ)した。
    Vì tôi không uống được rượu, nên tôi giả vờ uống trong buổi tiệc rồi để lại tất cả.
  • (はは)名前(なまえ)()ばれたが、(ねむ)いので()ているふりをした。
    Mẹ gọi tên tôi, nhưng vì buồn ngủ nên tôi giả vờ ngủ.
  • 山田(やまだ)さんはいつも(いそが)しいふりをしているが、実際(じっさい)(なに)もしていない。
    Yamada-san lúc nào cũng giả vờ bận rộn, nhưng thực tế là không làm gì cả.
  • 試験(しけん)()ちてしまった。みんなの(まえ)では大丈夫(だいじょうぶ)なふりをしたが、本当(ほんとう)(かな)しかった。
    Tôi đã thi rớt. Trước mặt mọi người tôi giả vờ không sao, nhưng thật ra tôi rất buồn.
  • ()どものころ学校(がっこう)(やす)みたくて、よく病気(びょうき)のふりをしていた。
    Khi còn nhỏ, tôi thường giả vờ ốm để nghỉ học.

Thẻ

JLPT N3